Bệnh chết sớm trên tôm

TỔNG QUAN

Bệnh tôm chết sớm (Early Mortality Syndrome - EMS) cũng  còn  gọi  là  chứng  hoại  tử  gan - tụy cấp (Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome – AHPNS) là bệnh thiệt hại nghiêm trọng cho tôm nuôi tại Việt Nam (cả tôm thẻ chân trắng lẩn tôm sú) dù là nuôi thâm canh hoặc bán thâm canh.

Bệnh được ghi nhận lần đầu tiên ở Trung Quốc năm 2009, tại Việt Nam năm 2010, ở Malaysia và Thái Lan năm 2011 và ở Mexico năm 2013.

Năm 2010, Phòng nghiên cứu Bệnh học Thuỷ sản, Trường Đại học Arizona (Phòng nghiên cứu của GS. Donald Lightner - UAZ-AP) nghiên cứu và chỉ rõ  nguyên nhân gây bệnh.

NGUYÊN NHÂN

Được cho là do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus cư trú trong đường tiêu hóa của tôm gây ra, nhưng theo một cơ chế khá phức tạp.

Hình thái vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

Vibrio parahaemolyticus được cho là ký sinh trên rất nhiều đối tượng thủy sinh vật như cua, tôm, hàu, ốc, kể cả ký sinh trùng...chúng cũng bùng phát theo các điều kiện sau:

+ Khi tảo tàn (vì tảo chết là nguồn hữu cơ tốt cho vi khuẩn này).

+ Khi nguồn hữu cơ trong ao cao.

+ Khi độ mặn cao.

+ Khi pH cao.

+ Khi nhiệt độ cao.

+ Khi ao nuôi có nhiều ốc, hàu và ký sinh trùng.

Theo tài liệu của FAO (2011) thì loài Vibrio parahaemolyticus có các khoảng chịu đựng cũng như các khoảng tối ưu cho sự phát triển như sau:

Noriaki Akazawa đã thống kê 80 ao nuôi nhiễm và không nhiễm EMS trong cùng thời điểm nuôi cho thấy chất lượng nước khác nhau có liên quan đến EMS. Tác giả sau đó thực hiện thí nghiệm trong các bể kính có kiểm soát các yếu khác nhau chất lượng nước với kết quả cho thấy ở pH thấp (về gần 7) có tốc độ lây nhiễm EMS chậm hơn so với ở pH cao (8,5 đến 8,8).

Cơ chế gây bệnh EMS

Trong cơ chế này Vibrio parahaemolyticus chỉ thực sự có được độc lực khi:

- Tích hợp được với phage tương thích.

- Tạo được các colonies có lớp biofilm bao bọc và và sinh được độc tố (toxine).

Và cuối cùng tôm chết là do độc tố vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus tiết ra làm rối loạn chức năng gan tụy và hoại tử mô gan tụy.

Chính cơ chế này giải thích lý do tại sao khó phòng bệnh và việc điều trị bằng kháng sinh không mang lại hiệu quả mong muốn.

DẤU HIỆU BỆNH

Trên cả đàn tôm

- Giai đoạn đầu các triệu chứng bệnh thường không rõ ràng.

- Tôm chậm lớn và chết ở đáy ao.

- Tiếp theo tôm bệnh có hiện tượng vỏ mềm và biến màu.

- Tôm bị bệnh thường lờ đờ, nơi tấp mé, quay đảo trên mặt nước, giảm ăn và chết sau đó.

- Tôm có thể chết rất nhanh sau khi phát hiện bệnh 2-3 ngày.

- Nhiều trường hợp ghi nhận tôm ngưng chết khi ngưng cho ăn và sau đó chết rất nhanh khi cho ăn trở lại

Trên cá thể tôm bệnh

- Gan tôm bệnh thường gặp có nhiều trạng thái khác nhau như:

+ Sưng to, mềm nhũn.

+ Biến màu.

+ Nhiều trường hợp gan bị teo nhỏ và dai.

+ Vỏ mềm, đục cơ.

- Giải phẩu mô học thường phát hiện:

+ Đốm đen trên gan.

+ Tế bào gan bị hoại tử.

+ Lượng chất béo dự trữ trong gan hầu như không còn.

+ Mẫu gan tụy bị bội nhiễm ở các mức độ khác nhau.

+ Kiểm tra PCR  không thấy virus.

Gan tụy đục, chết nhiều, có thể phát sáng

Đục cơ do thiếu oxy

Tôm chết sớm và nhiều

Khối gan tụy nhạt màu, nhỏ

So sánh gan tụy và ruột  giữa tôm khỏe (A) và tôm bệnh (B)

Cả 2 mẫu tôm thẻ chân trắng bị nhiễm EMS với cơ quan gan tụy bị teo

Hiện tượng tôm tre

GIẢI PHÁP

Biện pháp chung: RẤT KHÓ TRỊ BỆNH VÌ TÔM CHẾT DO ĐỘC TỐ.

- Điều chỉnh môi trường nuôi: pH: 7.5, kiềm: 100, tăng oxy.

- Xử lý môi trường nuôi: MEKODINE-FORT 300.

- Giảm lượng thức ăn: bỏ đói 2 ngày, tăng lượng thức ăn dần lên cho dạt 80% sau 10 ngày.

- Thêm vào thức ăn MKV-NEW GRO SHRIMP + VIMILAC.

- Dùng  IMMUNOSAFE + kháng sinh để thanh toán mầm bệnh.

- Phục hồi ngay trạng thái ao nuôi với vi sinh vật có lợi.

- Tôm đã giảm bệnh nên cho thêm CALCIMIX.

Cơ sở thanh toán mầm bệnh

PHÒNG BỆNH

- Nên nuôi tôm trên bạt.

- Tránh lấy nước biển trực tiếp vào ao nuôi.

- Điều chỉnh các thông số môi trường nuôi cho thích hợp.

- Giảm mật số vi trùng Vibrio và phage trong đường tiêu hóa của tôm: dùng IMMUNOSAFE + AMPICILLINE cho ăn suốt 10 ngày đầu tiên sau khi thả; lập lại với IMMUNOSAFE + DOXYCYCLINE 2 ngày/ tuần cho đến khi tôm được 1,5 tháng.

Dùng vi sinh vật có lợi cho môi trường nuôi (chế phẩm có chứa Bacillus polymyxa, Bacillus licheniformis).

Thức ăn tôm nên trộn thêm MKV-NEW GRO SHRIMP + VIMILAC.

MỘT SỐ THUỐC DÙNG TRONG BỆNH TÔM CHẾT SỚM

IMMUNOSAFE

Cách dùng: Trộn vào thức ăn.

- Dùng trên TÔM CON : 2 - 4 ml / kg thức ăn.

- Dùng trên TÔM LỚN:  1 - 2 ml / kg thức ăn

Dùng IMMUNOSAFE định kì 3 ngày liên tục/ tuần, sử dụng lập lại mỗi  tuần cho tất cả các giai đoạn để tăng khả năng miễn dịch cho tôm.

Lưu ý khi sử dụng: Có thể kết hợp với kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị.

CL-DOXY 20% (Thông tin chi tiết)

Chỉ định điều trị nhiễm Vibrio trên tôm.

Cách dùng: trộn vào thức ăn cho tôm theo liều 1g/kg thức ăn.

TERRAMYCIN 500 (Thông tin chi tiết)

Chỉ định điều trị nhiễm Vibrio trên tôm.

Cách dùng: trộn vào thức ăn cho tôm theo liều 10g/kg thức ăn.

DEXASONE (Thông tin chi tiết)

Trộn vào thức ăn kèm với kháng sinh.

Liều dùng 5ml/kg thức ăn.

 MKV-NEW GRO SHRIM (Thông tin chi tiết)

- Cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin, acid amin và khoáng chất thiết yếu giúp tôm sinh trướng tốt, tăng trọng nhanh.

- Phòng và trị các bệnh thiếu vitamin và khoáng cho tôm. Tăng cường sức đề kháng giúp tôm khỏe mạnh, đạt tỉ lệ sống cao.

- Sử dụng sản phẩm thường xuyên giảm hệ số thức ăn (FCR), rút ngắn thời gian nuôi và đạt thuận lợi cao.

Cách dùng và liều dùng:

Trộn đều vào thức ăn: 1kg/200-300 kg thức ăn (3-5g/kg thức ăn) hoặc 1kg thuốc cho 8-10 tấn tôm, dùng liên tục từ lúc thả nuôi đến khi thu hoạch.

VIMILAC (Thông tin chi tiết)

- Cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin, acid amin và khoáng chất thiết yếu giúp tôm sinh trướng tốt, tăng trọng nhanh.

- Phòng và trị các bệnh thiếu vitamin và khoáng cho tôm. Tăng cường sức đề kháng giúp tôm khỏe mạnh, đạt tỉ lệ sống cao.

- Sử dụng sản phẩm thường xuyên giảm hệ số thức ăn (FCR), rút ngắn thời gian nuôi và đạt thuận lợi cao.

Cách dùng và liều dùng:

Trộn đều vào thức ăn: 1kg/200-300 kg thức ăn (3-5g/kg thức ăn) hoặc 1kg thuốc cho 8-10 tấn tôm, dùng liên tục từ lúc thả nuôi đến khi thu hoạch.

MEKODINE-FORT 300 (Thông tin chi tiết)

MEKOBENXIDE 80 (Thông tin chi tiết)

Cách dùng: Hòa tan 1 lít thuốc với 20-30 lít nước, tát đều xuống ao, mở máy quạt nước.

Liều dùng:

- Vệ sinh dụng cụ, bể ương nuôi: 3-5ml/1m3 nước, ngâm từ 10-12 giờ xả sạch.

- Phòng bệnh cho tôm: 1lít/1.500m3 nước, 2 tuần xử lý 1 lần.

- Diệt mầm bệnh lúc chuẩn bị ao: 1lít/1.000m3 nước, để yên 4-5 ngày trước khi thả nuôi. Diệt mầm bệnh lúc tôm mắc bệnh: 1lít/1.200m3 nước, 3 ngày xử lý 1 lần. Diệt bớt các loài tảo, giúp ổn định độ trong: 1lít/2.000m3 nước, lúc trời nắng.

Theo Võ Văn Ngầu (MEKOVET)


Xem tiếp