VIMILAC-PLUS 2

Chỉ tiêu chất lượng
* Các chất chính:

Protein thô (min)
Béo thô (min-max)
Xơ thô (max)
Lysine HCl (min)
* Các chất khác:
Canxi (min-max)
Phospho (min-max)
Sodium (min-max)
Threonin (min)
Methionin + Cystein (min)
Vitamin A (min)
Vitamin D3 (min)
Vitamin E (min)
Vitamin B1 HCl (min)
Vitamin B2 (min)
Vitamin B6 (min)
Fe (min-max)
Zn (min-max)
Cu (min-max)
Mn (min-max)
Chất mang (bột sữa) vđ
Chất cấm
19%

6-10%

2,1%

1,5%

0,6-0,9%
0,3-0,6%
0,2-0,4%
1%
0,8%
34.000UI
5.000UI
120mg
12mg
4mg
2mg
200-250mg
2-3g
200-250mg
100-150mg
1kg
không có

Công dụng
– Sữa tập ăn dùng cho heo con.
– Dùng thay thế sữa mẹ từ ngày tuổi thứ 5.
– Sữa trộn với thức ăn căn bản cho heo đến khi lẻ bầy.
– Giúp tăng trọng nhanh lúc cai sữa và khi tách bầy, thú
còi cọc, chậm lớn.

– Dùng khi thú non bị bệnh, tiêu chảy.
– Cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho thú non và
thú còi.
– Giúp heo nái nuôi con tốt, tiết sữa nhiều, mau lại sức
sau khi sinh.
– Nguồn thức ăn sữa cho dê, bê, cừu non.

Cách dùng
Trộn vào thức ăn, hoặc cho ăn trực tiếp.
– Bổ sung vào thức ăn cho heo con từ khi tập ăn đến cai
sữa tỷ lệ 5% (1kg/20kg thức ăn). Nếu đàn heo ốm suy,
mới hết bệnh bổ sung tỷ lệ 10% (1kg/10kg thức ăn).
– Sử dụng cho những đàn heo đang bệnh, đang trong
giai đoạn phục hồi thì thay thế thức ăn bằng Vimilac-plus
2 hay bổ sung tỷ lệ 10%.
– Sử dụng trên những heo đang bệnh tiêu chảy, ho nhưng
vẫn còn ăn. Tỷ lệ 5-10% tùy tình trạng bệnh.
– Dùng trộn vào thức ăn cho nái đang bệnh viêm tử cung,
sốt, ăn ít, mất sữa, sản lượng sữa giảm ở giai đoạn cuối.
Tỷ lệ 5-10% tùy tình trạng bệnh.